Showing posts with label Chọn màu sắc hợp theo tuổi. Show all posts
Showing posts with label Chọn màu sắc hợp theo tuổi. Show all posts

Friday, October 2, 2015

Tuổi Canh Ngọ 1990 hợp với màu gì

Tuổi Canh Ngọ hợp nhất với màu nào?

- Màu tương sinh của tuổi Canh ngọ: Người tuổi Canh ngọ có khá nhiều sự lựa chọn màu cho màu sắc trang phục. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.

- Màu tương khắc của tuổi Canh ngọ: Người tuổi Canh ngọ nên tránh dùng màu xanh, xanh lục trong trang phục, đồ đạc vì Mộc khắc Thổ không tốt cho tuổi Canh ngọ
.
Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa...

Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

- Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.
- Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).
Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).
Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).
Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).
Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

Ngũ hành tương khắc

Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.
Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được...

Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

- Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)
- Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).
Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).
Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).
Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).
Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Ngũ hành phản sinh:

- Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

- Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
- Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
- Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
- Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
- Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ngũ hành phản khắc:

- Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

- Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
- Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
- Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
- Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
- Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

- Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

Tuesday, May 12, 2015

Bí quyết sử dụng màu sắc theo phong thủy

Màu sắc không chỉ quyết định đến vẻ đẹp của căn phòng mà còn giúp điều chỉnh cảm xúc của con người khi sống ở trong không gian đó.



Theo phong thủy, sự kết hợp giữa màu sắc và ánh sáng có thể mang lại điều kiện sinh hoạt tốt nhất cho các thành viên trong gia đình. Vì màu sắc luôn có xu hướng thay đổi khi nhìn dưới các ánh sáng khác nhau nên khi phối màu cho phòng cần lưu ý chọn những màu sắc phù hợp với ánh sáng. Ví dụ với phòng sơn màu đỏ thì nên chọn ánh sáng trắng, không nên chọn ánh sáng đỏ hoặc vàng sẽ khiến cho căn phòng như nóng hơn, hoặc với phòng sơn màu trắng thì nên chọn ánh đèn dịu mát như xanh, vàng nhạt, không nên chọn ánh sáng màu trắng toát khiến căn phòng như lạnh lẽo hơn.

Khi chọn màu sắc cho ngôi nhà, về cơ bản, bạn nên chọn màu có liên quan đến mệnh của các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, nếu màu sắc của các mệnh đối lập nhau thì cũng nên chọn những tông hài hòa cho cả hai. Ví dụ, quá nhiều màu đỏ sẽ không phải là một sự lựa chọn hay cho bạn nếu bạn thuộc hành Thủy, vì Hỏa và Thủy không hợp với nhau. Nếu trong gia đình có 2 người mệnh Thủy và Hỏa thì nên chọn gam màu trung tính như trắng ngà, xám nhạt, màu be…

Màu sắc của trần nhà cũng rất quan trọng. Các màu sáng thường tốt hơn màu tối, bởi theo quan niệm của phong thủy phương Đông, trần nhà màu tối luôn gây cảm giác nặng nề, bức bối cho người sống trong căn phòng đó. Hơn nữa, màu tối được quan niệm như đám mây đen, nó có thể luân chuyển được và khiến cho tiền tài, sức khỏe và những vận may của gia đình cũng dễ bị tiêu tan.

Với không gian nghỉ ngơi thì nên chọn các màu sắc nhẹ nhàng, nhã nhặn. Bất cứ màu nào khiến bạn cảm thấy bình yên và thư thái đều thích hợp cho phòng ngủ. Màu hồng đào, màu kem, màu ngà, màu be, màu nâu vàng hay màu xanh nhạt… là các màu sắc tạo không khí ấm áp và nhẹ nhàng cho không gian nghỉ ngơi.

Các màu như vàng, cam, nâu tượng trưng cho Thổ, màu xanh lục tượng trưng cho Mộc rất thích hợp với nhà bếp. Hạn chế sử dụng màu xanh biển bởi nó liên quan đến yếu tố Thủy, Thủy và Hỏa luôn khắc nhau. Màu xanh nước biển nên sử dụng trong phòng tắm tạo cảm giác thư giãn và mát mẻ.

Màu sắc còn đóng vai trò kích hoạt và tạo năng lượng cho khí. Các màu sáng hút khí và khiến luồng khí vào căn phòng được lưu thông dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, cần quan tâm đến ý nghĩa của màu sắc để lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của từng căn phòng trong gia đình. Ví dụ màu đỏ sẽ mang đến may mắn và phú quý, màu cam như tiếp thêm sinh lực, màu vàng và tím khơi gợi sự vui vẻ cho các cuộc trò chuyện…

Friday, January 30, 2015

Tuổi Đinh Sửu hợp với màu gì?


Những màu sắc hợp với tuổi Đinh Sửu đem lại may mắn.


Chi tiết:

   Theo học thuyết phương Đông, vạn vật trong Vũ trụ đều hình thành từ 5 yếu tố: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ. Mỗi yếu tố trong đó đều có các mỗi quan hệ tương sinh, tương khắc lẫn nhau:

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Ngũ hành được gắn kết với các màu sắc tượng trưng cho từng hành, theo đó:

    Màu trắng (hoặc ghi) tượng trưng cho hành Kim

    Màu xanh nước biển (hoặc đen) tượng trưng cho hành Thủy

    Màu xanh lá cây tượng trưng cho hành Mộc

    Màu đỏ tượng trưng cho hành Hỏa

    Màu nâu (hoặc vàng) tượng trưng cho hành Thổ.

- Màu hợp với tuổi Đinh Sửu, mệnh Thủy.

Đây là các màu chủ đạo của bạn, hãy trang trí nhà cửa, màu xe hay trang phục của bạn theo màu này.

- Kim sinh Thủy. Màu tương sinh với tuổi: 


Đây là các màu sinh vượng với màu sắc chủ đạo của bạn. Nên phối thêm màu này nếu màu sắc chủ đạo chưa đủ mạnh. 
- Thổ khắc Thủy. Màu tương khắc với tuổi:


Đây là các màu khắc chế với màu sắc chủ đạo của bạn. Nên tránh hoặc chấm phá màu này nếu màu sắc chủ đạo khá mạnh. 

  Những màu sắc phía trên hợp với tuổi của bạn mà chúng tôi vừa chia sẻ ở phía trên sẽ đem lại may mắn và tránh khỏi những điều rủi ro đối với bạn.

Tuổi Bính Tý hợp với màu nào?

   Theo phong thủy, khi lựa chọn quần áo, bạn nên chọn những màu sắc phù hợp với mệnh, tuổi của mình thì vận may luôn mỉm cười với bạn. Tuổi Bính Tý hợp với màu nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.


Những màu sắc hợp với tuổi Bính Tý.


Chi tiết:

 Theo học thuyết phương Đông, vạn vật trong Vũ trụ đều hình thành từ 5 yếu tố: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ. Mỗi yếu tố trong đó đều có các mỗi quan hệ tương sinh, tương khắc lẫn nhau:

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Ngũ hành được gắn kết với các màu sắc tượng trưng cho từng hành, theo đó:

    Màu trắng (hoặc ghi) tượng trưng cho hành Kim

    Màu xanh nước biển (hoặc đen) tượng trưng cho hành Thủy

    Màu xanh lá cây tượng trưng cho hành Mộc

    Màu đỏ tượng trưng cho hành Hỏa

    Màu nâu (hoặc vàng) tượng trưng cho hành Thổ

 - Màu hợp với tuổi Bính Tý, mệnh Thủy.


- Kim sinh Thủy. Màu tương sinh với tuổi: 


- Thổ khắc Thủy. Màu tương khắc với tuổi:


   Màu sắc tạo nhiều hiệu ứng tâm lý khác nhau, ảnh hưởng nhiều đến tình cảm, tinh thần cũng như hành vi của con người. Vì vậy, việc chọn lựa màu xe, trang trí nhà cửa hay chọn màu trang phục nếu tuân theo quy luật ngũ hành sẽ giúp bạn hướng tới sự cân bằng, hài hòa lý tưởng. Mỗi mệnh khác nhau sẽ hợp với từng tông màu chủ đạo, kèm theo đó là màu sắc sinh vượng và màu khắc chế với màu chủ đạo đó.