Showing posts with label xem ngày cưới hỏi. Show all posts
Showing posts with label xem ngày cưới hỏi. Show all posts

Monday, March 9, 2015

Tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 hợp với tuổi nào?

Bạn sinh năm 1999, tuổi Kỷ Mão. Bạn muốn tìm người yêu nhưng bạn không biết tuổi của mình hợp với những tuổi nào? Sau đây phong thủy 365 chia sẻ một số thông tin về xem tuổi hợp nhau để các bạn tham khảo.


Khái quát cách xem tuổi hợp nhau cho tuổi Kỷ Mão năm Ất Mùi 2015.

1. Tuổi Kỷ Mão có hợp với tuổi 1998 không?

So với bạn nữ 1998 tuổi Mậu Dần - hợp


Lý do là tuổi Hổ can đảm, dũng cảm, thích tự do và quyền lực, khác xa so với Mèo nhút nhát và sống nội tâm. Hổ rất hấp dẫn, có sức hút lớn nhưng đam mê tự do. Ngược lại, Mèo lại thích sự bình yên, nhẹ nhàng và cần những sự quan tâm nho nhỏ. Xem ra những khác biệt lấn át hẳn những tính cách có thể dung hòa được mối quan hệ giữa hai người.

Nếu là hai người yêu nhau thì rất khó tránh khỏi những mâu thuẫn giữa hai “hành tinh” này. Mèo nghĩ rất nhiều đến người mình yêu và ít khi nói ra rằng, bản thân mình không được đối xử tốt. Người tuổi Hồ vốn trung thực và nồng nhiệt và chẳng bao giờ có ý định đối xử ngược đãi với Mèo nhưng đôi khi chỉ là sự vô tình, Hổ làm Mèo tổn thương. Tuổi Mèo yêu hết mình và rất quan tâm đến sở thích và niềm vui của người mình yêu đôi khi thấy khó chịu với tính cách tự do và dễ thay đổi của tuổi Hổ.

Nếu hai con giáp này làm ở cùng một văn phòng hay công ty, họ cần phải tổ chức công việc và phân chia không gian rất rõ ràng. Trong kinh doanh, tuổi Dần luôn là người dẫn đầu và chịu trách nhiệm chính. Tuổi Mão vốn khá nhút nhát sẽ đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của tuổi Dần và sẽ cố gắng cống hiến sức lực và sự khéo léo của mình để công việc chung tốt hơn.

2. Tuổi Kỷ Mão hợp với tuổi 1999 không?

So với bạn nữ 1999 tuổi Kỷ Mão - hợp


Với các con giáp khác, lý tưởng hóa mối quan hệ là một vấn đề có thể gây rắc rối thì với hai người cầm tinh con Mèo sẽ chẳng có vấn đề gì, thậm chí còn làm cho tình yêu của họ càng thêm ngọt ngào và thắm đượm.

Là con giáp khá nhút nhát, nhẹ nhàng và nồng hậu, hai tuổi Mão có thể kết hợp thành một cặp trời sinh.Tuy nhiên, mối quan hệ nào cũng vậy, cần sự thông cảm, hiểu nhau và hỗ trợ lẫn nhau. Tuổi Mão có cái nhìn khá chủ quan, sống tình cảm, hơi lý tưởng hóa cuộc sống. Nếu hai tuổi Mão đi cùng nhau mà không động viên, an ủi cùng nhau thì cả hai rất dễ bi quan và lo lắng. Bởi vậy, mối quan hệ giữa hai hành tinh này dễ mất cân bằng.

Khi hai tuổi Mão có tình cảm lứa đôi, mối quan hệ của họ sẽ rất nhẹ nhàng và khá suôn sẻ. Với các con giáp khác, lý tưởng hóa mối quan hệ giữa hai người là một vấn đề có thể gây rắc rối thì với hai người cầm tinh con Mèo chẳng có vấn đề gì, thậm chí còn làm cho tình yêu của họ càng thêm ngọt ngào và thắm đượm. Chỉ có điều, cả hai người tuổi Mão đều rất cần sự động viên, khuyến khích nên cả hai cần tránh mang lại sự lo lắng và muộn phiền cho nhau. Nếu hai người tuổi Mèo này sống chung nhà, ngôi nhà của họ rất ấm cúng và thoải mái. Mão có xu hướng nghệ thuật và thích chiêu đãi, gặp gỡ bạn bè tại nhà. Bởi vậy, căn nhà hai người ở rất vui vẻ và chan hòa tình thân.

Khi là đối tác làm ăn, hai người tuổi Mão kết hợp khá ăn ý với nhau. Văn phòng nơi họ làm việc cùng nhau sẽ được trang trí mang tính nghệ thuật và giống một ngôi nhà hơn là cơ quan. Họ sẽ mang không khí nghệ thuật đến nơi làm việc hơn là sắp xếp mọi thứ gọn gàng, sạch sẽ. Tuy nhiên, điều cần lưu ý là hai tuổi Mão phải cùng đảm bảo được lợi ích kinh doanh, cẩn thận tính toán đến các yếu tố kinh doanh và tài chính. Nếu tự bản thân không đảm nhiệm được điều đó thì rất cần đến những người tin cậy đảm nhiệm thay mình.

3. Tuổi Kỷ Mão hợp với tuổi 2003 không?

So với bạn nữ 2003 tuổi Quý Mùi - hợp.


Mùi vốn kín đáo nhưng sẵn sàng cởi mở tâm hồn với Mão bởi sự tinh khôn và giỏi giao thiệp của Mão. Bằng tình yêu chân thật và sự khéo léo của mình, Mão có thể khai thác hết khả năng tiềm tàng của Mùi.

Sự quan tâm, chăm sóc cùng những lời động viên, khuyến khích của Mão là động lực khiến Mùi phát huy hết phẩm chất và khả năng của mình.

Khi kết hợp với nhau, cả 2 sẽ làm việc thật hiệu quả và đạt được nhiều thành công, xây dựng được gia đình đầm ấm và hạnh phúc. Mão có khả năng xoa dịu và an ủi sự buồn chán của Mùi bằng cách tiếp thêm nhiệt tình và lòng tự tin cho Mùi. Đây quả là sự phối hợp tuyệt vời.

Mùi thuộc hành Thổ, Mão thuộc hành Mộc. Mộc kiểm soát Thổ. Vì vậy, ở đây Mão chiếm ưu thế. Điều này tốt cho mối quan hệ, bởi vì Mão sẽ phát huy hết những phẩm chất và khả năng tốt nhất của Mùi. Mặc dù bị kiểm soát, nhưng nó thật sự nhẹ nhàng, thể hiện dưới sự khôn ngoan, khéo léo điều khiển từ phía sau của Mão.

4. Tuổi Kỷ Mão có hợp với tuổi 2006 không?

So với bạn nữ 2006 tuổi Bính Tuất - hợp.


Nếu Mão và Tuất sống trong cùng một ngôi nhà, căn nhà của họ sẽ tràn đầy tiếng cười và được trang trí mang tính nghệ thuật nhờ tài năng của Mão.

Mão và Tuất sẽ cùng nhau xây dựng một mối quan hệ bền chặt và nồng thắm dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Tuổi Mão khá nhút nhát thường bị một số tuổi khác tận dụng sự nhiệt tình nhưng Tuất thì không hành động như vậy. Tuất thường ít khi đặt niềm tin ở người khác nhưng trong quan hệ với Mão, Mão không để cho Tuất có lý do nghi ngờ điều gì. Cả hai hành tinh này đều đáng tin, trung thực và luôn bảo vệ nhau.

Khi là một cặp uyên ương, hai hành tinh này sẽ kết hợp rất hài hòa. Mão có xu hướng dựa vào đôi vai của người mình yêu khi có rắc rối về mặt tinh thần, tình cảm. Thiếu sự hậu thuẫn của người yêu, Mão sẽ mất bình tĩnh và tự tin. Tuổi Mão thường nhìn cuộc sống bằng ánh mắt chủ quan; Tuất đôi khi cũng có những sợ hãi vô lý của riêng mình nhưng Tuất vẫn đủ can đảm để đem lại sự thoải mái và niềm tin cho Mão. Bù lại, sự chăm sóc tận tình, tình yêu thương của Mão sẽ đem lại niềm hạnh phúc cho Tuất. Nếu họ sống trong cùng một ngôi nhà, căn nhà của họ sẽ tràn đầy tiếng cười và được trang trí mang tính nghệ thuật nhờ tài năng của Mão. Vấn đề lớn nhất mà Mão và Tuất gặp phải là sự bi quan khi sự việc cần giải quyết hỗn loạn và khó hiểu. Trong trường hợp quá lo lắng, họ sẽ không đủ bình tĩnh để tìm ra phương án giải quyết hợp lý.

Khi là đối tác kinh doanh, hai con giáp này sẽ tạo thành một tập thể vững mạnh và sáng tạo. Một số ý tưởng sáng tạo của Mão sẽ khiến Tuất ngạc nhiên và trở nên kiên nhẫn lắng nghe và thực hiện. Trong khi đó, Tuất có tài kinh doanh, cẩn thận và biết đánh giá giá trị của lao động nên sẽ đảm nhiệm tốt vấn đề tài chính. Cả hai sẽ kết hợp với nhau để tạo thành một tập thể phát triển tích cực theo hướng đi lên.

5. Tuổi Kỷ Mão hợp với tuổi 2007 không?

So với bạn nữ 2007 tuổi Đinh Hợi - hợp


Khi là hai người yêu nhau, Mão và Hợi sẽ là một cặp trời sinh. Ngôi nhà chung của họ sẽ đầy ắp tiếng cười và không khí ấm cúng. Mão và Hợi sẽ tạo thành mối quan hệ khá hài hòa. Tuổi Hợi cảm thấy thoải mái và sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ người mình yêu quý. Điều này rất cần cho Mão bởi tuổi Mão vốn cần sự hỗ trợ từ bạn bè, người thân khi gặp rắc rối để giữ được cân bằng cho cuộc sống. Bởi vậy, hai con giáp này hỗ trợ rất đắc lực cho nhau và tạo thành một cặp bài trùng ăn ý.

Bên cạnh đó, có thể kể đến một số tính cách khác nữa để thấy hai tuổi Mão và Hợi hợp nhau. Hợi vốn rộng lượng và thường chỉ nhìn vào những điểm tốt của người khác. Trong khi đó, Mão khi làm bạn với ai thường rất thấu hiểu và cảm thông. Bởi vậy, hai tuổi này thường bỏ qua được lỗi lầm của nhau và cùng sống chan hòa. Những điểm yếu của Mão như nhút nhát, bị động và thường đưa ra ý kiến chủ quan… thường vượt quá sự chịu đựng của một số con giáp. Nhưng riêng với Hợi thì những tính cách đó chẳng có ảnh hưởng gì tới mối quan hệ của hai người. Bù lại, tuổi Mão cảm thấy rất hạnh phúc vì có Hợi bảo vệ và che chở. Bởi thế nên Mão luôn trung thành và hết lòng vì Hợi.

Khi là hai người yêu nhau, Mão và Hợi sẽ là một cặp trời sinh. Ngôi nhà chung của họ sẽ đầy ắp tiếng cười và không khí ấm cúng. Nếu là đối tác làm ăn, Hợi sẽ đóng vai trò là người ở tiền tuyến và Mão sẽ gửi trọn niềm tin đối cho Hợi. Hợi sẽ lắng nghe sáng kiến của Mão và hai con giáp cùng nhau xây dựng một đế chế phát triển bền vững.

6. Tuổi Kỷ Mão có hợp với tuổi 2009 không?

So với bạn nữ 2009 tuổi Kỷ Sửu - hợp.


Có thể nói, hai tuổi Trâu và Mèo sống nội tâm nhất trong 12 con giáp. Họ rất khó biểu đạt tình cảm thành lời, nhưng trong lòng họ luôn đầy ắp sự yêu thương và nhường nhịn. Cả hai đều thân thiện, cẩn trọng và chú ý chăm sóc người khác.

Khi là cặp uyên ương, họ yêu theo cách rất riêng: lặng lẽ nhưng nồng thắm. Hai con giáp này thích quanh quẩn ở nhà, làm những việc thường ngày để trang hoàng cho ngôi nhà thân yêu của họ. Họ không thích tham gia nhiều vào các cuộc tụ tập bạn bè hay lang thang đâu đó. Trong tâm thức của họ, ngôi nhà vẫn là nơi bình yên và họ thích ở nhất. Đó là mối liên kết ngầm nhưng hết sức hiệu quả để gắn kết hai tâm hồn này lại với nhau.

Tuy vậy, do tính cách hai người, nên đôi khi 2 tuổi này thấy cuộc sống khá tẻ nhạt và cần bổ sung thêm chút “muối”. Cảm giác này sẽ qua đi rất nhanh vì cả tuổi Sửu và tuổi Mèo đều đặt niềm tin, sự gắn kết lên trên tất cả. Nếu Mão và Sửu sống cùng trong một ngôi nhà thì họ sẽ rất hài hòa, và ngôi nhà của họ dường như lúc nào cũng rất yên bình.

Còn khi là đối tác làm ăn, hai nhân cách này ứng xử có hợp nhau không? Tuổi Mèo thường làm việc theo sự chỉ dẫn của tuổi Trâu bởi người cầm tinh con Trâu rất chăm chỉ và đặc biệt Mèo rất khâm phục Trâu bởi sự tốt tính và ứng xử điềm đạm. Trong khi một số tuổi khác chơi với Mèo vì Mèo khá bị động và dễ sai khiến, thì Trâu tìm đến Mèo với lý do hoàn toàn khác: Đó là sự chân thành. Vì vậy, tuổi Mão rất khâm phục và mến mộ tuổi Sửu. Với sự hài hòa của hai nhân cách này, sự kết hợp của họ sẽ rất hệ thống và chắc chắn.

Monday, February 9, 2015

Xem ngày kết hôn, chọn ngày cưới tốt năm 2015.

   Theo quan niệm phong tục tập quán từ xưa cho đến nay, khi tiến hành việc trọng đại hỷ sự, các bậc phụ mẫu luôn mong muốn dành cho con em mình những điều tốt nhất trong ngày cưới và điều quan trọng nhất là xem ngày cưới, xem tuổi kết hôn, chọn ngày cưới tốt (đại cát) để tổ chức hôn lễ.


  

Danh sách các ngày kết hôn, cưới hỏi, đính hôn,..tốt nhất năm Ất Mùi 2015.


1- Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Tý:
(Ví như tuổi Giáp Tý: 4/2/1984 - 3/2/1985 hoặc Nhâm Tý: 5/2/1972 - 3/2/1973)

- 2/3 (Thứ hai, âm lịch 12/1), 9/3 (Thứ hai, âm lịch  19/1)
- 14/3 (Thứ bảy, âm lịch 24/1), 21/3 (Thứ bảy, âm lịch 2/2)
- 7/4 (Thứ ba, âm lịch 19/2), 19/4 (Chủ nhật, âm lịch 1/3)
- 1/5 (Thứ sáu, âm lịch 13/3), 13/5 (Thứ tư, âm lịch 25/3)
- 20/5 (Thứ tư, âm lịch 3/4), 25/5 (Thứ hai, âm lịch 8/4)
- 7/7 (Thứ ba, âm lịch 22/5), 24/7 (Thứ sáu, âm lịch 9/6)
- 5/8 (Thứ tư, âm lịch  21/6), 17/8 (Thứ hai, âm lịch 4/7)
- 24/8 (Thứ hai, âm lịch 11/7), 29/8 (Thứ bảy, âm lịch16/7)
- 5/9 (Thứ bảy, âm lịch 23/7), 10/9 (Thứ năm, âm lịch 28/7)
- 29/9 (Thứ ba, âm lịch 17/8), 11/10 (Chủ nhật, âm lịch 29/8)
- 16/10 (Thứ sáu, âm lịch 4/9), 28/10 (Thứ tư, âm lịch 16/9)
- 15/12 (Thứ ba, âm lịch 5/11), 22/12 (Thứ ba, âm lich 12/11)
- 27/12 (Chủ Nhật, âm lịch 17/11)


2- Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Sửu:

Những bạn tuổi Sửu năm nay không có nhiều ngày cưới hỏi đẹp cho lắm, các bạn nên xem van han 2015  khi quyết định kết hôn nhé!

(Ví như tuổi Ất Sửu: 4/2/1985 - 3/2/1986, Quý Sửu: 4/2/1973 - 3/2/1974)
- 1/3 (Chủ nhật, âm lịch 11/1), 25/3 (Thứ tư, âm lịch 6/2)
- 6/4 (Thứ hai, âm lịch 18/2), 18/4 (Thứ bảy, âm lịch 30/2)
- 30/4 (Thứ năm, âm lịch 12/3), 24/5 (Chủ nhật, âm lịch 7/4)
- 17/6 (Thứ tư, âm lịch 2/5), 16/8 (Chủ nhật, âm lịch 3/7)
- 28/8 (Thứ sáu, âm lịch 15/7), 27/10 (Thứ ba, âm lịch 15/9)
- 20/11 (Thứ sáu, âm lịch 9/10), 26/12 (Thứ bảy, âm lịch 16/11)

3. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Dần
(Ví như tuổi Bính Dần: 4/2/1986- 3/2/1987, Giáp Dần: 4/2/1974 - 3/2/1975)

- 27/2 (Thứ sáu, âm lịch 9/1), 28/2 (Thứ bảy, âm lịch 10/1)
- 12/3 (Thứ năm, âm lịch 22/1), 23/3 (Thứ hai, âm lịch 4/2)
- 24/3 (Thứ ba, âm lịch 5/2), 4/4 (Thứ bảy, âm lịch 16/2)
- 5/4 (Chủ nhật, âm lịch 17/2), 17/4 (Thứ sáu, âm lịch 29/2)
- 18/5 (Thứ hai, âm lịch 1/4), 22/5 (Thứ sáu, âm lịch 5/4)
- 3/6 (Thứ tư, âm lịch 17/4), 11/6 (Thứ năm, âm lịch 25/4)
- 15/6 (Thứ hai, âm lịch 29/4), 23/6 (Thứ ba, âm lịch 8/5)
- 27/6 (Thứ bảy, âm lịch 12/5), 5/7 (Chủ nhật, âm lịch 20/5)
- 9/7 (Thứ năm, âm lịch 24/5), 17/7 (Thứ sáu, âm lịch 2/6)
- 21/7 (Thứ ba, âm lịch 6/6), 22/7 (Thứ tư, âm lịch 7/6)
- 29/7 (Thứ tư, âm lịch 14/6), 2/8 (Chủ nhật, âm lịch 18/6)
- 3/8 (Thứ hai, âm lịch 19/6), 10/8 (Thứ hai, âm lịch 26/6)
- 14/8 (Thứ sáu, âm lịch 1/7), 3/9 (Thứ năm, âm lịch 21/7)
- 19/9 (Thứ bảy, âm lịch 7/8), 1/10 (Thứ năm, âm lịch 19/8)
- 9/10 (Thứ sáu, âm lịch 27/8), 13/10 (Thứ ba, âm lịch 1/9)
- 21/10 (Thứ tư, âm lịch 9/9), 2/11 (Thứ hai, âm lịch 21/9)
- 6/11 (Thứ sáu, âm lịch 25/9), 14/11 (Thứ bảy, âm lịch 3/10)
- 18/11 (Thứ tư, âm lịch 7/10), 19/11 (Thứ năm, âm lịch 8/10)
- 8/12 (Thứ ba, âm lịch 27/10), 12/12 (Thứ bảy, âm lịch 2/11)
- 20/12 (Chủ nhật, âm lịch10/11), 24/12 (Thứ năm, âm lịch 14/11)
- 25/12 (Thứ sáu, âm lịch 15/11)

4. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Mão
(Ví như Đinh Mão 4/2/1987 - 3/2/1988, Ất Mão: 4/2/1975 - 3/2/1976)

- 27/2 (Thứ sáu, âm lịch 9/1), 23/3 (Thứ hai, âm lịch 4/2)
- 4/4 (Thứ bảy, âm lịch 16/2), 22/5 (Thứ sáu, âm lịch 5/4)
- 3/6 (Thứ tư, âm lịch 17/4), 15/6 (Thứ hai, âm lịch 29/4)
- 27/6 (Thứ bảy, âm lịch 12/5), 9/7 (Thứ năm, âm lịch 24/5)
- 21/7 (Thứ ba, âm lịch 6/6), 2/8 (Chủ nhật, âm lịch 18/6)
- 14/8 (Thứ sáu, âm lịch 1/7), 19/9 (Thứ bảy, âm lịch 7/8)
- 1/10 (Thứ năm, âm lịch 19/8), 13/10 (Thứ ba, âm lịch 1/9)
- 6/11 (Thứ Ssáu, âm lịch 25/9), 18/11 (Thứ tư, âm lịch 7/10)
- 12/12 (Thứ bảy, âm lịch 2/11), 24/12 (Thứ năm, âm lịch 14/11)

5. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Thìn
(Ví như tuổi Mậu Thìn: 4/2/1988 - 3/2/1989), (Bính Thìn: 4/2/1976 - 3/2/1977)

- 26/2 (Thứ năm, âm lịch 8/1), 22/3 (Chủ nhật, âm lịch 3/2)
- 3/4 (Thứ sáu, âm lịch15/2), 27/4 (Thứ hai, âm lịch 9/3)
- 9/5 (Thứ bảy, âm lịch 21/3), 21/5 (Thứ năm, âm lịch 4/4)

- 2/6 (Thứ ba, âm lịch 16/4), 1/8 (Thứ bảy, am lich 17/6)
- 25/8 (Thứ ba, âm lịch 12/7), 30/9 (Thứ tư, âm lịch 18/8)
- 29/11 (Chủ nhật, âm lịch 18/10), 11/12 (Thứ sáu, âm lịch 1/11)

6. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Tỵ
(Ví như tuổi Kỷ Tỵ: 4/2/1989 - 3/2/1990, Đinh Tỵ: 4/2/1977 - 3/2/1978)

- 26/2 (Thứ năm, âm lịch 8/1), 2/3 (Thứ hai, âm lịch 12/1)
- 9/3 (Thứ hai, âm lịch 19/1), 14/3 (Thứ bảy, âm lịch 24/1)
- 21/3 (Thứ bảy, âm lịch 2/2), 22/3 (Chủ nhật, âm lịch 3/2)
- 3/4 (Thứ sáu, âm lịch 15/2), 7/4 (Thứ ba, âm lịch 19/2)
- 19/4 (Chủ nhật, âm lịch 1/3), 27/4 (Thứ hai, âm lịch 9/3)
- 1/5 (Thứ sáu, âm lịch 13/3), 9/5 (Thứ bảy, âm lịch 21/3)
- 13/5 (Thứ tư, âm lịch 25/3), 20/5 (Thứ tư, âm lịch 3/4)
- 21/5 (Thứ năm, âm lịch 4/4), 25/5 (Thứ hai, âm lịch 8/4)
- 2/6 (Thứ ba, âm lịch 16/4), 7/7 (Thứ ba, âm lịch 22/5)
- 24/7 (Thứ sáu, âm lịch 9/6), 1/8 (Thứ bảy, âm lịch 17/6)
- 5/8 (Thứ tư, âm lịch 21/6), 17/8 (Thứ hai, âm lịch 4/7)
- 24/8 (Thứ hai, âm lịch 11/7), 25/8 (Thứ ba, âm lịch 12/7)
- 29/8 (Thứ bảy, âm lịch 16/7), 5/9 (Thứ bảy, âm lịch 23/7)
- 10/9 (Thứ năm, âm lịch 28/7), 29/9 (Thứ ba, âm lịch 17/8)
- 30/9 (Thứ tư, âm lịch 18/8), 11/10 (Chủ nhật, âm lịch 29/8)
- 16/10 (Thứ sáu, âm lịch 4/9), 28/10 (Thứ tư, âm lịch 16/9)
- 29/11 (Chủ nhật, âm lịch 18/10), 11/12 (Thứ sáu, âm lịch 1/11)
- 15/12 (Thứ ba, âm lịch 5/11), 22/12 (Thứ ba, âm lịch 12/11)
- 27/12 (Chủ nhật, âm lịch 17/11)

7. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Ngọ.
(Ví như tuổi Canh Ngọ: 4/2/1990 - 3/2/1991, Mậu Ngọ: 4/2/1978 - 3/2/1979)

- 24/2 (Thứ ba, âm lịch 6/1), 3/3 (Thứ ba, âm lịch13/1)
- 8/3 (Chủ nhật, âm lịch 18/1), 15/3 (Chủ nhật, âm lịch 25/1)
- 8/4 (Thứ tư, âm lịch 20/2), 13/4 (Thứ hai, âm lịch 25/2)
- 20/4 (Thứ hai, âm lịch 2/3), 2/5 (Thứ bảy, âm lịch 14/3)
- 19/6 (Thứ sáu, âm lịch 4/5), 24/6 (Thứ tư, âm lịch 9/5)
- 1/7 (Thứ tư, âm lịch 16/5), 6/7 (Thứ hai, âm lịch 21/5)
- 13/7 (Thứ hai, âm lịch 28/5), 18/7 (Thứ bảy, âm lịch 3/6)
- 25/7 (Thứ bảy, âm lịch 10/6), 18/8 (Thứ ba, âm lịch 5/7)
- 23/8 (Chủ nhật, âm lịch10/7), 16/9 (Thứ tư, âm lịch 4/8)
- 23/9 (Thứ tư, âm lịch 11/8), 17/10 (Thứ bảy, âm lịch 5/9)
- 10/11 (Thứ ba, âm lịch 29/9), 15/11 (Chủ nhật, âm lịch 4/10)
- 22/11 (Chủ nhật, âm lịch 11/10), 16/12 (Thứ tư, âm lịch 6/11)
- 28/12 (Thứ hai, âm lịch 18/11)

8. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Mùi
(Ví như tuổi Tân Mùi: 4/2/1991-3/2/1992, Kỷ Mùi: 4/2/1979-3/2/1980)

- 28/2 (Thứ bảy, âm lịch 10/1), 12/3 (Thứ năm, âm lịch 22/1)
- 24/3 (Thứ ba, âm lịch 5/2), 5/4 (Chủ nhật, âm lịch 17/2)
- 17/4 (Thứ sáu, âm lịch 29/2), 18/5 (Thứ hai, âm lịch 1/4)
- 11/6 (Thứ năm, âm lịch 25/4), 23/6 (Thứ ba, âm lịch 8/5)
- 5/7 (Chủ nhật, âm lịch 20/5), 17/7 (Thứ sáu, âm lịch 2/6)
- 22/7 (Thứ tư, âm lịch 7/6), 29/7 (Thứ tư, âm lịch 14/6)
- 3/8 (Thứ hai, âm lịch 19/6), 10/8 (Thứ hai, âm lịch 26/6)
- 3/9 (Thứ năm, âm lịch 21/7), 9/10 (Thứ sáu, âm lịch 27/8)
- 21/10 (Thứ tư, âm lịch 9/9), 2/11 (Thứ hai, âm lịch 21/9)
- 14/11 (Thứ bảy, âm lịch 3/10), 19/11 (Thứ năm, âm lịch 8/10)
-8/12 (Thứ ba, âm lịch 27/10), 20/12 (Chủ nhật, âm lịch 10/11)
- 25/12 (Thứ sáu, âm lịch 15/11)

9. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Thân
(Ví như tuổi Nhâm Thân: 4/2/1992- 3/2/1993, Canh Thân: 4/2/1980 - 3/2/1981)

- 1/3 (Chủ nhật, âm lịch 11/1), 5/3 (Thứ năm, âm lịch 15/1)
- 25/3 (Thứ tư, âm lịch 6/2), 29/3 (Chủ nhật, âm lịch 10/2)
- 6/4 (Thứ hai, âm lịch 18/2), 10/4 (Thứ sáu, âm lịch 22/2)
- 11/4 (Thứ bảy, âm lịch 23/2), 18/4 (Thứ bảy, âm lịch 30/2)
- 22/4 (Thứ tư, âm lịch 4/3), 30/4 (Thứ năm, âm lịch 12/3)
- 4/5 (Thứ hai, âm lịch 16/3), 16/5 (Thứ bảy, âm lịch 28/3)
- 24/5 (Chủ nhật, âm lịch 7/4), 28/5 (Thứ năm, âm lịch 11/4)
- 29/5 (Thứ sáu, âm lịch 12/4), 9/6 (Thứ ba, âm lịch 23/4)
- 17/6 (Thứ tư, âm lịch 2/5), 21/6 (Chủ nhật, âm lịch 6/5)
- 3/7 (Thứ sáu, âm lịch 18/5), 4/7 (Thứ bảy, âm lịch 19/5)
- 15/7 (Thứ tư, âm lịch 30/5), 27/7 (Thứ hai, âm lịch 12/6)
- 9/8 (Chủ nhật, âm lịch 25/6), 16/8 (Chủ nhật, âm lịch 3/7)
- 21/8 (Thứ sáu, âm lịch 8/7), 28/8 (Thứ sáu, âm lịch 15/7)
- 2/9 (Thứ tư, âm lịch 20/7), 14/9 (Thứ hai, âm lịch 2/8)
- 25/9 (Thứ sáu, âm lịch 13/8), 26/9 (Thứ bảy, âm lịch 14/8)
- 19/10 (Thứ hai, âm lịch 7/9), 27/10 (Thứ ba, âm lịch 15/9)
- 1/11 (Chủ nhật, âm lịch 20/9), 20/11 (Thứ sáu, âm lịch 9/10)
- 24/11 (Thứ ba, âm lịch 13/10), 25/11 (Thứ tư, âm lịch 14/10)
- 6/12 (Chủ nhật, âm lịch 25/10), 18/12 (Thứ sáu, âm lịch 8/11)
- 19/12 (Thứ bảy, âm lịch 9/11), 26/12 (Thứ bảy, âm lịch 16/11)
- 30/12 (Thứ tư, âm lịch 20/11)

10. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Dậu
(Ví như tuổi Tân Dậu: 4/2/1981 - 3/2/1982)

- 5/3 (Thứ năm, âm lịch 15/1), 29/3 (Chủ nhật, âm lịch 10/2)
- 10/4 (Thứ sáu, âm lịch 22/2), 11/4 (Thứ bảy, âm lịch 23/2)
- 22/4 (Thứ tư, âm lịch 4/3), 4/5 (Thứ hai, âm lịch 16/3)
- 16/5 (Thứ bảy, âm lịch 28/3), 28/5 (Thứ năm, âm lịch 11/4)
- 29/5 (Thứ sáu, âm lịch 12/4), 9/6 (Thứ ba, âm lịch 23/4)
- 21/6 (Chủ nhật, âm lịch 6/5), 3/7 (Thứ sáu, âm lịch 18/5)
- 4/7 (Thứ bảy, âm lịch 19/5), 15/7 (Thứ tư, âm lịch 30/5)
- 27/7 (Thứ hai, âm lịch 12/6), 9/8 (Chủ nhật, âm lịch 25/6)
- 21/8 (Thứ sáu, âm lịch 8/7), 2/9 (Thứ tư, âm lịch 20/7)
- 14/9 (Thứ hai, âm lịch 2/8), 25/9 (Thứ sáu, âm lịch 13/8)
- 26/9 (Thứ bảy, âm lịch 14/8), 19/10 (Thứ hai, âm lịch 7/9)
- 1/11 (Chủ nhật, âm lịch 20/9), 24/11 (Thứ ba, âm lịch 13/10)
- 25/11 (Thứ tư, âm lịch 14/10), 6/12 (Chủ nhật, âm lịch 25/10)
- 18/12 (Thứ sáu, âm lịch 8/11), 19/12 (Thứ bảy, âm lịch 9/11)
- 30/12 (Thứ tư, âm lịch 20/11)

11. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Tuất
(Ví như tuổi Nhâm Tuất: 4/2/1982 - 3/2/1983)

- 20/2 (Thứ sáu, âm lịch 2/1), 4/3 (Thứ tư, âm lịch 14/1)
- 21/4 (Thứ ba, âm lịch 3/3), 15/5 (Thứ sáu, âm lịch 27/3)
- 27/5 (Thứ tư, âm lịch 10/4), 14/7 (Thứ ba, âm lịch 29/5)
- 26/7 (Chủ nhật, âm lịch 11/6), 7/8 (Thứ sáu, âm lịch 23/6)
- 19/8 (Thứ tư, âm lịch 6/7), 12/9 (Thứ bảy, âm lịch 30/7)
- 24/9 (Thứ năm, âm lịch 12/8), 6/10 (Thứ ba, âm lịch 24/8)
- 18/10 (Chủ nhật, âm lịch 6/9), 11/11 (Thứ tư, âm lịch 30/9)
- 23/11 (Thứ hai, âm lịch 12/10), 5/12 (Thứ bảy, âm lịch 24/10)
- 29/12 (Thứ ba, âm lịch 19/11)

12. Xem ngày kết hôn, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả cho người tuổi Hợi
(Ví như tuổi Quý Hợi: 4/2/1983 - 3/2/1984)

- 20/2 (Thứ sáu, âm lịch 2/1), 24/2 (Thứ ba, âm lịch 6/1)
- 3/3 (Thứ ba, âm lịch 13/1), 4/3 (Thứ tư, âm lịch 14/1)
- 8/3 (Chủ nhật, âm lịch 18/1), 15/3 (Chủ nhật, âm lịch 25/1)
- 8/4 (Thứ tư, âm lịch 20/2), 13/4 (Thứ hai, âm lịch 25/2)
- 20/4 (Thứ hai, âm lịch 2/3), 21/4 (Thứ ba, âm lịch 3/3)
- 2/5 (Thứ bảy, âm lịch 14/3), 15/5 (Thứ sáu, âm lịch 27/3)
- 27/5 (Thứ tư, âm lịch 10/4), 19/6 (Thứ sáu, âm lịch 4/5)
- 24/6 (Thứ tư, âm lịch 9/5), 1/7 (Thứ tư, âm lịch 16/5)
- 6/7 (Thứ hai, âm lịch 21/5), 13/7 (Thứ hai, âm lịch 28/5)
- 14/7 (Thứ ba, âm lịch 29/5), 18/7 (Thứ bảy, âm lịch 3/6)
- 25/7 (Thứ bảy, âm lịch 10/6), 26/7 (Chủ nhật, âm lịch 11/6)
- 7/8 (Thứ sáu, âm lịch 23/6), 18/8 (Thứ ba, âm lịch 5/7)
- 19/8 (Thứ tư, âm lịch 6/7), 23/8 (Chủ nhật, âm lịch 10/7)
- 12/9 (Thứ bảy, âm lịch 30/7), 16/9 (Thứ tư, âm lịch 4/8)
- 23/9 (Thứ tư, âm lịch 11/8), 24/9 (Thứ năm, âm lịch 12/8)
- 6/10 (Thứ ba, âm lịch 24/8), 17/10 (Thứ bảy, âm lịch 5/9)
- 18/10 (Chủ nhật, âm lịch 6/9), 10/11 (Thứ ba, âm lịch 29/9)
- 11/11 (Thứ tư, âm lịch 30/9), 15/11 (Chủ nhật, âm lịch 4/10)
- 22/11 (Chủ nhật, âm lịch 11/10), 23/11 (Thứ hai, âm lịch 12/10)
- 5/12 (Thứ bảy, âm lịch 24/10), 16/12 (Thứ tư, âm lịch 6/11)
- 28/12 (Thứ hai, âm lịch 18/11), 29/12 (Thứ ba, âm lịch 19/11)

   Những ngày tốt cưới hỏi mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên sẽ giúp bạn chọn được một ngày đại minh nhất để cuộc sống hôn nhân hạnh phúc đến đầu bạc giang long.

Tuesday, January 27, 2015

Tuổi Kỷ Mão hợp với tuổi nào?

   Bạn là nam, sinh năm 1999 Kỷ Mão, những tuổi kết hôn hợp: Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Quý Mùi (2003), Bính Tuất (2006), Đinh Hợi (2007), Kỷ Sửu (2009).


Những tuổi hợp với tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999.

1.Tuổi 1999 có hợp với tuổi 1998 không?

So với bạn nữ 1998 tuổi Mậu Dần - hợp.


2. Tuổi 1999 có hợp với tuổi 199 không?

So với bạn nữ 1999 tuổi Kỷ Mão - hợp.


3. Tuổi 199 có hợp với tuổi 2003 không?

So với bạn nữ 2003 tuổi Quý Mùi - hợp.


4. Tuổi 1999 có hợp với tuổi 2006 không?

So với bạn nữ 2006 tuổi Bính Tuất - hợp.


5. Tuổi 1999 có hợp với tuổi 2007 không?

So với bạn nữ 2007 tuổi Đinh Hợi - hợp.


6. Tuổi 1999 có hợp với tuổi 2009 không?

So với bạn nữ 2009 tuổi Kỷ Sửu - hợp

Tuổi Ngọ hợp với tuổi Mùi không?


Hai tuổi Ngọ và tuổi Mùi có hợp nhau không ?


Ngựa khá khó hiểu và bí ẩn, họ không thích cảm giác ràng buộc và cuộc sống gia đình, họ chỉ hướng tới những gì vui vẻ và tươi trẻ. May mắn thay, tuổi Mùi lại rất nghệ sĩ và phóng khoáng, họ cũng khá thú vị để khám phá. Người tuổi Ngựa tự thấy mình rất hợp với Dê, còn Dê thì quý Ngọ ở sự thông minh hài hước đầy cá tính.

Trong tình yêu, họ đổ vào nhau như một cơn bão, nhưng có chúa mới biết được rồi mối tình ấy sẽ đi về đâu. Ngựa thì chỉ biết yêu mà không lo nghĩ tương lai, còn Dê thì lại mơ mộng và dễ tụt hứng nếu bạn tình không ngưỡng mộ, ve vuốt họ. Cuộc tình có thể đi đến hồi kết nếu Ngựa bắt đầu tỏ ra chán nản, và sự nhạy cảm ở Dê thừa đủ để họ cảm thấy bị tổn thương. Nhưng dù thế nào, họ vẫn rất hợp nhau về khoản “chuyện ấy”.

Nếu là đối tác làm ăn, Dê sẽ là người đứng đầu, vì con giáp này thích công việc quản lý. Dê suy nghĩ khá cấp tiến, và là người hoạch định tốt. Nếu cả hai mở công ty, thì Ngựa có thể rất được lòng nhân viên, nhưng người thực sự có quyền lực lại là Dê.

Saturday, January 24, 2015

Xem ngày cưới tuổi Ngọ và tuổi Thân năm Ất Mùi 2015.

   Theo phong tục tập quán người Việt ta từ xưa cho đến nay, trước khi dựng vợ gả chồng cho con cháu, các cụ thường nhờ người thầy xem tử vi, xem tuổi kết hôn, xem ngay cuoi của đôi trẻ để lương duyên của chúng khỏi bị "nửa đường gẫy gánh" hay tránh cho chúng khỏi bị cảnh phu thê "ly biệt" khi phạm "cô phòng quả tú". Ngày nào tốt để hai tuổi Ngọ và Thân tiến hành lễ cưới? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Thông tin về tuổi của cô dâu và chú rể.

Tổng hợp các ngày cưới hỏi đẹp trong năm, tính theo ngày, tháng, năm âm lịch:


Chi tiết các ngày cưới hỏi.

Tháng 01 âm lịch: Tháng này thuộc Phu chủ - Kỵ chú rể. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 06 - 11 - 21
Tháng 02 âm lịch: Tháng này thuộc Nữ phụ mẫu - Kỵ cha mẹ nhà gái. Không còn cha mẹ thì không kỵ. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 13
Tháng 03 âm lịch: Tháng này thuộc Ông cô - Kỵ cha mẹ nhà trai. Không còn cha mẹ thì không kỵ. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 02 - 08 - 14 - 20 - 26 - 29
Tháng 04 âm lịch: Tháng này thuộc Tiểu lợi - Kỵ mai mối. Không có mai mối thì không kỵ. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 05 - 08 - 13
Tháng 05 âm lịch: Tháng này thuộc Đại lợi - Không kỵ điều gì. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là:
Tháng 06 âm lịch: Tháng này thuộc Nữ thân - Kỵ cô dâu. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 10 - 11 - 13 - 22
Tháng 07 âm lịch: Tháng này thuộc Phu chủ - Kỵ chú rể. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 03 - 19 - 27
Tháng 08 âm lịch: Tháng này thuộc Nữ phụ mẫu - Kỵ cha mẹ nhà gái. Không còn cha mẹ thì không kỵ. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 04 - 11 - 16 - 28
Tháng 09 âm lịch: Tháng này thuộc Ông cô - Kỵ cha mẹ nhà trai. Không còn cha mẹ thì không kỵ. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 05 - 08 - 20 - 29
Tháng 10 âm lịch: Tháng này thuộc Tiểu lợi - Kỵ mai mối. Không có mai mối thì không kỵ. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 03 - 04 - 13 - 16 - 27 - 28
Tháng 11 âm lịch: Tháng này thuộc Đại lợi - Không kỵ điều gì. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 05 - 12 - 24 - 29
Tháng 12 âm lịch: Tháng này thuộc Nữ thân - Kỵ cô dâu. Các ngày cưới hỏi tốt trong tháng là: Ngày 03 - 12 - 24 - 27

Wednesday, January 21, 2015

Xem ngày cưới hỏi, kết hôn năm 2015.

     Theo quan niệm phong tuc tap quan  từ xưa cho đến nay, khi tiến hành việc trọng đại hỷ sự, các bậc phụ mẫu luôn mong muốn dành cho con em mình những điều tốt nhất trong ngày cưới và điều quan trọng nhất là xem ngày cưới, xem tuổi cưới hỏi, chọn ngày cưới tốt (đại cát) để tổ chức hôn lễ. 



     Quan niệm xưa có câu: "Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông", vì vậy khi muốn tổ chức cưới, hai gia đình sẽ căn cứ vào tuổi của cô dâu. Hầu hết các vị phụ huynh sẽ tránh cưới cho con đúng vào năm tuổi Kim Lâu của cô dâu. Các tuổi Cô Dâu kỵ kết hôn gồm : 1993, 1992, 1980.

Tổng quát cách xem ngày cưới hỏi, kết hôn năm Ất Mùi 2015.

1. Tháng 1 dương lịch – Âm lịch: Tháng Bính Tý - Năm Ất Mùi


2. Tháng 2 dương lịch – Âm lịch: Tháng Đinh Sửu - Năm Ất Mùi.


3. Tháng 3 dương lịch – Âm lịch: Tháng Mậu Dần - Năm Ất Mùi


4. Tháng 4 dương lịch – Âm lịch: Tháng Kỷ Mẹo - Năm Ất Mùi

Xem ngày tốt xấu cưới hỏi, động thổ, ngày tốt chuyển nhà tháng 2 năm 2015, làm nhà,....may mắn và thành công.

5. Tháng 5 dương lịch – Âm lịch: Tháng Canh Thìn - Năm Ất Mùi


6. Tháng 6 dương lịch – Âm lịch: Tháng Tân Tỵ - Năm Ất Mùi


7. Tháng 7 dương lịch – Âm lịch: Tháng Nhâm Ngọ - Ất Mùi


8. Tháng 8 dương lịch – Âm lịch: Tháng Quý Mùi - Năm Ất Mùi


9. Tháng 9 dương lịch – Âm lịch: Tháng Giáp Thân - Năm Ất Mùi


10. Tháng 10 dương lịch – Âm lịch: Tháng Ất Dậu - Năm Ất Mùi

11. Tháng 11 dương lịch – Âm lịch: Tháng Bính Tuất - Năm Ất Mùi

12. Tháng 12 dương lịch – Âm lịch: Tháng Đinh Hợi - Năm Ất Mùi


Lưu ý:

1. Giờ Sát chủ hàng tháng:

Tháng 1, 7: Sát chủ ở giờ Dần
Tháng 2, 8: Sát chủ ở giờ Tỵ
Tháng 3, 9: Sát chủ ở giờ Thân
Tháng 4,10: Sát chủ ở giờ Thìn
Tháng 5, 11: Sát chủ ở giờ Dậu
Tháng 6, 12: Sát chủ ở giờ Mão

2. Giờ Thọ tử trong ngày ( trăm sự đều kỵ)

* Ngày Tý: Thọ tử ở tại giờ Sửu (1 – 3 giờ sáng)
* Ngày Sửu: Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Dần: Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ sáng)
* Ngày Mão: Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Thìn: Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Tỵ: Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Ngọ: Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Mùi: Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Thân: Thọ tử ở tại giờ Mão ( 5 – 7 giờ sáng)
* Ngày Dậu: Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Tuất: Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Hợi: Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa).

3. Các chú ý về việc xem giờ, chọn giờ khác:

Các cô dâu nên : tránh dùng giờ có Chi xung Chi ngày đã chọn hoặc có cả Thiên khắc Điạ xung.

* Những sao tốt cho giờ:

Thiên Quan, Kim Quỹ, Thiên Đức, Hỉ Thần, Ngọc Đường, Nhật Hợp, Nhật Mã, Phúc Tinh

* Những sao xấu cần tránh trong giờ:

Nhật Phá, Huyền Vũ, Xung Không, Bạch Hổ, Chu tước, Câu Trần, Nhật Hình.